Hotline: 1900986813
  • CHUỖI GIẢI PHÁP LOGISTICS TOÀN DIỆN<br>HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

Thủ Tục Nhập Khẩu Thịt Đông Lạnh Mới Nhất 2024

0/5
(0 bình chọn)
Mục lục bài viết

1. Giới thiệu chung

Thịt đông lạnh là tên gọi của những loại thịt gia súc, gia cầm như gà đông lạnh được chế biến theo quy cách đặc biệt. Sau khi làm thịt động vật, trong 12 đến 24 giờ tới thịt sẽ được bảo quản trong môi trường nhiệt độ từ 0oC – 4oC. hiện tại, nhập khẩu thực phẩm đông lạnh để sử dụng không còn xa lạ gì với người tiêu dùng. Thịt đông lạnh là mặt hàng thuộc quản lý của Bộ Nông Nghiệp & phát triển Nông Thôn nên khi nhập khẩu buộc phải sẽ phải làm thủ tục kiểm tra chuyên ngành.

2. Căn cứ pháp lý, chính sách xuất khẩu thịt đông lạnh

  1. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.
  2. Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024.
  3. Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.
  4. Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.
  5. Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016.
  6. Thông tư số 04/2024/TT-BNNPTNT ngày 01/04/2024.

3.Chế độ, chính sách thuế đối với thịt đông lạnh

Xác định Mã HS và biểu thuế nhập khẩu

Với hàng hóa là nhập khẩu thực phẩm đông lạnh được chia ra làm nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên chúng đều được xếp chung vào phân CHƯƠNG 02 – Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ.

Mã HS

Mô tả

Thuế NK ưu đãi (%)

 

Chương 2

 

 

Thịt và các sản phẩm từ thịt có thể ăn được sau khi giết mổ

 

0201

Thịt trâu bò tươi hoặc ướp lạnh

 

02011000

- Thịt cả con & nửa con

30

02012000

- Thịt pha có thêm xương khác

20

02013000

- Thịt lọc không có xương

14

0202

Thịt trâu bò đông lạnh

 

02021000

- Thịt cả con & nửa con

20

02022000

- Thịt pha có thêm xương khác

20

02023000

- Thịt lọc không có xương

14

0203

Thịt lợn tươi, ướp lạnh/ đông lạnh

 

 

- Tươi/ ướp lạnh:

 

02031100

- - Thịt cả con và nửa con

25

02031200

Thịt mông đùi, thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

25

02031900

- - Loại khác

22

 

- Đông lạnh:

 

02032100

- - Thịt cả con & nửa con

10

02032200

Thịt mông đùi, thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

10

02032900

- - Loại khác

10

0204

Thịt cừu hoặc dê tươi, ướp lạnh/ đông lạnh

 

02041000

- Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh

7

 

- Thịt cừu khác, tươi hoặc ướp lạnh:

 

02042100

- - Thịt cả con và nửa con

7

02042200

- - Thịt pha có xương khác

7

02042300

- - Thịt lọc không xương

7

02043000

- Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh

7

 

- Thịt cừu khác, đông lạnh:

 

02044100

- - Thịt cả con và nửa con

7

02044200

- - Thịt pha có xương khác

7

02044300

- - Thịt lọc không xương

7

02045000

- Thịt dê

7

02050000

Thịt ngựa, lừa, la, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

10

0206

Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, trâu bò, cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

02061000

- Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh

8

 

- Của động vật họ trâu bò, đông lạnh:

 

02062100

- - Lưỡi

8

02062200

- - Gan

8

02062900

- - Loại khác

8

02063000

- Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh

8

 

- Của lợn, đông lạnh:

 

02064100

- - Gan

8

02064900

- - Loại khác

8

02068000

- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

10

02069000

- Loại khác, đông lạnh

10

0207

Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

 

- Của gà thuộc loài Gallus domesticus:

 

02071100

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

02071200

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

02071300

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

40

020714

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:

 

02071410

- - - Cánh

20

02071420

- - - Đùi

20

02071430

- - - Gan

20

 

- - - Loại khác:

 

02071491

- - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học (SEN)

20

02071499

- - - - Loại khác

20

 

- Của gà tây:

 

02072400

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

02072500

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

02072600

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

40

020727

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:

 

02072710

- - - Gan

20

 

- - - Loại khác:

 

02072791

- - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học (SEN)

20

02072799

- - - - Loại khác

20

 

- Của vịt, ngan:

 

02074100

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

02074200

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

02074300

- - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh

15

02074400

- - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

15

020745

- - Loại khác, đông lạnh:

 

02074510

- - - Gan béo

15

02074590

- - - Loại khác

15

 

- Của ngỗng:

 

02075100

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

02075200

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

02075300

- - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh

15

02075400

- - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh

15

020755

- - Loại khác, đông lạnh:

 

02075510

- - - Gan béo

15

02075590

- - - Loại khác

15

020760

- Của gà lôi:

 

02076010

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

40

02076020

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

40

02076030

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

15

02076040

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh

15

0208

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh

 

02081000

- Của thỏ hoặc thỏ rừng

10

02083000

- Của bộ động vật linh trưởng

10

020840

- Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):

 

02084010

- - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia)

10

02084090

- - Loại khác

5

02085000

- Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

10

02086000

- Của lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)

5

020890

- Loại khác:

 

02089010

- - Đùi ếch

10

02089090

- - Loại khác

5

0209

Mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói

 

02091000

- Của lợn

10

02099000

- Loại khác

10

0210

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói; bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ

 

 

- Thịt lợn:

 

02101100

- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

10

02101200

- - Thịt dọi (ba chỉ) và các mảnh của chúng

10

021019

- - Loại khác:

 

02101930

- - - Thịt lợn muối xông khói (bacon); thịt mông đùi (hams) không xương

10

02101990

- - - Loại khác

10

02102000

- Thịt động vật họ trâu bò

15

 

- Loại khác, kể cả bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ:

 

02109100

- - Của bộ động vật linh trưởng

20

021092

- - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):

 

02109210

- - - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia)

20

02109290

- - - Loại khác

20

02109300

- - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

20

021099

- - Loại khác:

 

02109910

- - - Thịt gà thái miếng đã được làm khô đông lạnh (SEN)

20

02109920

- - - Da lợn khô

20

02109990

- - - Loại khác

20

4. Quy trình nhập khẩu thịt đông lạnh

Thịt đông lạnh là nhóm hàng phải đăng ký kiểm dịch động vật khâu nhập khẩu, sau đây là những bước nhập khẩu thịt đông lạnh:

Bước 1: Đánh giá xem nhà xuất khẩu đã đăng ký xuất khẩu sản phẩm thịt đông lạnh vào Việt Nam hay chưa?

Đầu tiên, Quý công ty cần kiểm tra xem tổ chức/nhà phân phối của nước xuất khẩu thực phẩm đông lạnh đã được đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam hay chưa. Việc đánh giá này vô cùng quan trọng, vì nếu nhà xuất khẩu thực phẩm đông lạnh không có tên trong danh sách, nghĩa là sản phẩm của họ chưa đủ điều kiện xuất khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam và hàng hóa khó có thể thông quan hải quan được, gây thiệt hại về giá thành. Nên khi Quý doanh nghiệp muốn xuất khẩu thực phẩm đông lạnh cần tìm những nhà xuất khẩu có đủ điều kiện, có tên trong danh sách hoặc phải làm thủ tục để xin bổ sung tên vào danh sách các nhà sản xuất được phép xuất khẩu thực phẩm đông lạnh sang Việt Nam.

Link đánh giá: 

https://cucthuy.gov.vn/danh-sach-cac-doanh-nghiep-cua-22-nuoc-du-dieu-kien-xuat-khau-thuc-pham-co-nguon-goc-dong-vat-tren-can-vao-viet-nam

Bước 2: Xin giấy phép kiểm dịch sản phẩm động vật từ Cục Thú Y

Đây là bước quan trọng mà tổ chức phải thực hiện trước khi đăng ký kiểm dịch thịt đông lạnh. Hồ sơ đăng ký gồm:

  • Đơn đăng ký theo mẫu (khai online trên 1 cửa quốc gia https://vnsw.gov.vn/)
  • Health certificate – Giấy chứng thực kiểm dịch xuất khẩu của cơ quan kiểm dịch nước xuất khẩu cấp.
  • Hợp đồng ngoại thương.
  • Đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật tại cửa khẩu nhập khi hàng về

Sau khi có xin được giấy phép kiểm dịch động vật được Cục Thú Y cấp, Quý công ty tiến hành đăng ký với Cơ quan kiểm dịch để họ xuống cảng lấy mẫu kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm của lô hàng.

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Giấy đăng ký (khai online trên 1 cửa nhà nước https://vnsw.gov.vn/)
  • Health Certificate gốc nước xuất khẩu.
  • Công văn chấp nhận kiểm dịch được cấp phép bởi Cục Thú Y.
  • Commercial Invoice
  • Packing List
  • Chứng nhận kho bãi đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Cơ quan kiểm dịch động vật có trách nhiệm lấy mẫu kiểm dịch và báo kết quả.

Sau khi lấy mẫu kiểm dịch theo các tiêu chuẩn như quy định, tổ chức kiểm tra sẽ ra quyết định và cấp chứng nhận kiểm dịch. Có chứng nhận kiểm dịch hàng hóa đạt yêu cầu này thì sẽ bổ sung cho phía bên cơ quan hải quan. Lúc này có thể đưa kết quả xác nhận để bổ sung cho hải quan và thông quan hàng hóa.

5.Tiến hành làm thủ tục nhập khẩu thịt đông lạnh

  • Bước 1: Khai tờ khai hải quan

Sau khi được chấp thuận đơn khai báo kiểm dịch sản phẩm động vật trên 1 cửa nhà nước, công ty tiến hành khai tờ khai hải quan.

Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu khi du nhập thịt đông lạnh nói riêng, làm thủ tục nhập khẩu các mặt hàng khác khái quát theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018. Cụ thể:

  • Tờ khai hải quan;
  • Hợp đồng thương mại (Sale Contract);
  • Hóa đơn thương mại/Phiếu đóng gói (Commercial Invoice/Packing List);
  • Vận đơn đường biển (Bill of Lading);
  • Giấy báo hàng đến (Arrival notice);
  • Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin - C/O) (nếu có);
  • Giấy đăng ký kiểm dịch.
  • Bước 2: Đăng ký tờ khai hải quan

Sau khi khai xong tờ khai hải quan, Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan sẽ trả kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ giấy tờ nhập khẩu đến Chi cục hải quan để làm tiếp những khâu thủ tục thông quan. Tùy theo kết quả phân luồng xanh, vàng, đỏ của cơ quan hải quan mà thực hành những bước khâu làm thủ tục hải quan.

  • Bước 3. Thông quan tờ khai hải quan

Sau khi cán bộ hải quan đánh giá thông báo tờ khai hải quan (đối với luồng vàng & luồng đỏ), đánh giá thực tế hàng hóa nếu có (đối với luồng đỏ) & sau khi doanh nghiệp nộp chứng thực kiểm dịch sản phẩm động vật đạt bắt buộc cầu, tờ khai sẽ được thông quan.

Trường hợp muốn mang hàng về kho bảo quản, để chờ kết quả kiểm dịch động vật cho thịt đông lạnh, cần có hồ sơ kho bảo quản đạt vệ sinh an toàn thực phẩm & đạt bắt buộc cấp phép bởi Cục Thú Y & phải đăng ký hồ sơ kho bảo quản với cơ quan hải quan.

6. Kết luận

Trên đây là bài viết làm rõ về thủ tục nhập khẩu thịt đông lạnh, mã HS thịt đông lạnh, thuế nhập khẩu thịt đông lạnh, quy trình nhập khẩu thịt đông lạnh và đăng ký kiểm dịch thịt đông lạnh. Bài viết dựa trên kinh nghiệm thực tế nhập khẩu thịt đông lạnh cho khách hàng của Công ty DOLPHIN. Ngoài thủ tục nhập khẩu thịt đông lạnh thì để cập nhật những bài viết hay về xuất nhập khẩu hoặc giá cước tàu; lịch tàu. Quý khách hàng có thể theo dõi trên fanpage để được cập nhật những bài viết mới nhất.

Mọi thắc mắc đóng góp ý kiến vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail của Công ty DOLPHIN chúng tôi theo thông tin bên dưới:

  • (Ms. Linh) - Customs consulting specialist.
  • Cell Phone: (+84) 983100415
  • Email: fidelia@dolphinseaair.com
  • Fanpage Dolphin Sea Air Services Corp. - Logistics Company: https://www.facebook.com/dolphinseaairlogistics/
Share
Viết bình luận
Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai, các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

1. Tổng quan chung Với sự phát triển của hàng hoá, kéo theo các nhu cầu trao đổi và buôn bán khôn..
1. Giới thiệu chung Bao bì thực phẩm là loại sản phẩm dùng để chứa đựng và bao gói thực phẩm, nhằ..
1. Giới thiệu chung - Ngành công nghiệp thép đang phát triển từng ngày. Nó được coi là ngành công..

Tin Tức Nổi Bật

Xuất xứ hàng hóa hàng hóa là nước, nhóm nước, hoặc vùng bờ cõi nơi phân phối ra tất cả hàng hóa hoặc..
1. Giới thiệu chung Sản xuất xuất khẩu là hình thức sản xuất kinh doanh mà các doanh ng..
1. Tuyến đường biển quốc tế là gì? Tuyến đường biển quốc tế hay còn được gọi là đường hàng hải qu..